Chia Sẻ Kinh Nghiệm

Hướng dẫn kỹ thuật tiêm cơ bản dành cho điều dưỡng mới bắt đầu

Trong hầu hết quy trình chữa bệnh có thể đưa thuốc vào cơ thể bệnh nhân bằng thủ thuật tiêm chích. Hôm nay vieclamdieuduong.com sẽ hướng dẫn các bạn những kỹ thuật tiêm cơ bản dành cho điều dưỡng mới bắt đầu.

Thông thường có 4 mô để đưa thuốc vào trong cơ thể bệnh nhân, đó là: da, dưới da, bắp và tĩnh mạch.
 

1. Tiêm trong da (Intradermal = ID)
 

Tiêm vào lớp thượng bì có tác dụng tiêm ngừa, thử phản ứng thuốc hoặc để điều trị.

 Kim: cỡ số 26 – 27 G, dài khoảng: 0,6 – 1,3 cm.

 Tiêm 1 góc khoảng 15 độ so với bề mặt của da.

 Vị trí tiêm: thường ở 2 bên bả vai (cơ Delta) hoặc 1/3 trên mặt trong cẳng tay.

 Kỹ thuật tiêm:

+ Đối chiếu đúng người bệnh, báo và giải thích.

+ Bộc lộ vùng tiêm.

+ Xác định vị trí tiêm.

+ Mang găng tay sạch.

+ Sát khuẩn vùng tiêm rộng từ trong ra ngoài khoảng 5cm, theo hình xoắn ốc.

+ Sát khuẩn tay lại.

+ Đuổi hết bọt khí.

+ Căng da, để mặt vát kim lên trên, đâm kim 1 góc 15 độ so với bề mặt của da.

+ Bơm 1/10ml thuốc (nổi phồng nốt da cam).

+ Rút kim nhanh theo hướng đâm kim vào.

+ Khoanh tròn nơi tiêm nếu thử phản ứng thuốc sau 15 phút xem lại.

+ Tháo găng tay.

+ Dặn người bệnh không được chạm nơi vùng tiêm.

+ Báo và giải thích cho người bệnh biết việc đã làm xong, giúp người bệnh tiện nghi.

+ Thu dọn dụng cụ, ghi hồ sơ. 

 

tiem-trong-da
 

2. Tiêm dưới da (Subcutaneous = SC)
 

Tiêm dưới da là tiêm vào mô liên kết lỏng lẻo dưới da.

 Kim: cỡ số 25G, dài khoảng: 1 – 1,6 cm

 Tiêm: trung bình 1 góc 45 độ so với bề mặt của da, nhưng nếu với bệnh nhân mập có thể tiêm 1 góc 90 độ, còn với bệnh nhân gầy ốm có thể tiêm 1 góc từ 15 – 30 độ so với bề mặt của da.

 Vị trí tiêm: thường ở 2 bên bả vai (cơ Delta), xung quanh rốn hoặc 1/3 mặt ngoài trước đùi. 

 Kỹ thuật tiêm:

+ Đối chiếu đúng người bệnh, báo và giải thích.

+ Bộc lộ vùng tiêm.

+ Xác định vị trí tiêm.

+ Mang găng tay sạch.

+ Sát khuẩn vùng tiêm rộng từ trong ra ngoài khoảng 5cm, theo hình xoắn ốc.

+ Sát khuẩn tay lại.

+ Đuổi hết bọt khí.

+ Véo da, đâm kim 1 góc 45 độ so với bề mặt của da.

+ Rút pittong kiểm tra không có máu, bơm thuốc chậm và quan sát nét mặt bệnh nhân.

+ Rút kim nhanh theo hướng đâm kim vào.

+ Đặt gòn khô lên nơi tiêm xoa nhẹ vùng tiêm.

              + Tháo găng tay.

              + Báo và giải thích cho người bệnh biết việc đã làm xong, giúp người bệnh tiện nghi.

+ Thu dọn dụng cụ, ghi hồ sơ. 

 
tiem-duoi-da
 

3. Tiêm bắp (Intramuscular = IM)
 

 Kim: cỡ số 21 – 23G, dài khoảng: 2,5 – 4 cm

 Tiêm thường 1 góc khoảng 90 độ so với bề mặt của da.

 Vị trí tiêm:

 Tiêm bắp nông: Cơ Delta, lượng thuốc không quá 1ml, không dùng tiêm thuốc dầu, không dùng cho cơ Delta chưa phát triển (trẻ < 2 tuổi).

 Tiêm bắp sâu: Đùi ở giữa 1/3 mặt ngoài đùi, lượng thuốc tiêm không quá 3ml. Ở mông 1/4 trên ngoài lấy mốc là gai chậu trước trên, lượng thuốc tiêm không quá 3 - 5 ml.

 Kỹ thuật tiêm:

+ Đối chiếu đúng người bệnh, báo và giải thích.

+ Bộc lộ vùng tiêm.

+ Xác định vị trí tiêm.

+ Mang găng tay sạch.

+ Sát khuẩn vùng tiêm rộng từ trong ra ngoài khoảng 5 cm, theo hình xoắn ốc.

+ Sát khuẩn tay lại.

+ Đuổi hết bọt khí.

+ Căng da, đâm kim 1 góc 90 độ so với bề mặt của da.

+ Rút pittong kiểm tra không có máu, bơm thuốc chậm và quan sát nét mặt bệnh nhân.

+ Rút kim nhanh theo hướng đâm kim vào.

+ Đặt gòn khô lên nơi tiêm xoa nhẹ vùng tiêm.

              + Tháo găng tay.

              + Báo và giải thích cho người bệnh biết việc đã làm xong, giúp người bệnh tiện nghi.

+ Thu dọn dụng cụ, ghi hồ sơ.

 
 


Hướng dẫn thực hiện kỹ thuật tiêm bắp
 

4. Tiêm tĩnh mạch (Intravenous = IV)
 

   Đây là thủ thuật để đưa thuốc trực tiếp vào hệ thống mạch máu.

 Kim: cỡ số 19 - 21G , dài khoảng 2,5 – 4 cm

 Tiêm: thường 1 góc 30 – 40º so với bề mặt của da, tùy theo vị trí tĩnh mạch cần tiêm.

 Vị trí tiêm: Các tĩnh mạch ngoại biên. Ưu tiên chọn các tĩnh mạch phải to, rõ, ít di động, mềm mại, không gần khớp.
 

tiem-tinh-mach


 Kỹ thuật tiêm:

+ Đối chiếu đúng người bệnh, báo và giải thích.

+ Bộc lộ vùng tiêm.

+ Xác định vị trí tiêm.

+ Mang găng tay sạch.

+ Buộc dây garrot cách nơi tiêm khoảng 5 – 10 cm.

+ Sát khuẩn vùng tiêm rộng từ trong ra ngoài khoảng 5 cm, theo hình xoắn ốc.

+ Sát khuẩn tay lại.

+ Đuổi hết bọt khí.

+ Để mặt vát của kim lên trên, căng da, đâm kim 1 góc 30 - 40º so với bề mặt của da qua da vào tĩnh mạch.

+ Rút pittong kiểm tra có máu, tháo bỏ dây garrot.

+ Bơm thuốc chậm và quan sát nét mặt bệnh nhân.

+ Rút kim nhanh theo hướng đâm kim vào.

+ Đặt gòn khô lên nơi tiêm.

              + Tháo găng tay.

              + Báo và giải thích cho người bệnh biết việc đã làm xong, giúp người bệnh tiện nghi.

+ Thu dọn dụng cụ, ghi hồ sơ.

 

 Dọn dẹp dụng cụ
 

+ Trả phiếu thuốc về chỗ cũ hoặc bỏ vào ô giờ cho lần sau.

+ Xử lý dụng cụ theo đúng qui trình khử khuẩn, tiệt khuẩn.

+ Những dụng cụ khác trả về chỗ cũ như bình phong che...
 

 Ghi hồ sơ:
 

+ Ngày giờ tiêm thuốc.

+ Tên thuốc, liều lượng, đường tiêm, vị trí tiêm.

+ Phản ứng người bệnh nếu có.

+ Họ tên người thực hiện.
 


Đăng ký tư vấn
Họ và tên* Vui lòng nhập Họ tên
Điện thoại* Vui lòng nhập Điện thoại
Email * Vui lòng nhập Email
Năm sinh
Tỉnh thành
Nội dung liên hệ *
Vui lòng nhập Nội dung