Chia Sẻ Kinh Nghiệm

42 kiến thức điều dưỡng cần biết khi đi thi tuyển tại cơ sở y tế

Khi đi thi tuyển làm điều dưỡng tại các cơ sở y tế, bạn thường phải trả lời cách xử lý với một vài tình huống bệnh được giám khảo đặt ra. Để tăng khả năng trúng tuyển, bạn nên nắm chắc 42 kiến thức cơ bản sau đây.

42 cách xử lý tình huống trên lâm sàng

1. Viêm họng: Súc họng nước muối loãng 0,9% hoặc Listerin thường xuyên.

2. Viêm Amidan mãn tính: Súc họng bằng nước muối loãng thường xuyên, nếu không đỡ đề nghị điều trị chuyên khoa Tai - Mũi - Họng.

3. Viêm mũi dị ứng: Nhỏ mũi bằng nước muối 0,9%. Khuyên bệnh nhân đeo khẩu trang khi ra đường, tránh nhiễm lạnh, khói bụi. Nếu không giảm đề nghị điều trị chuyên khoa Tai - Mũi - Họng.

4. Vẹo vách ngăn mũi, viêm amygdal: Điều trị chuyên khoa Tai - Mũi - Họng.

5. Béo phì (BMI >30): Cho lời khuyên trong chế độ ăn của người bệnh như điều chỉnh chế độ ăn, giảm chất béo, chất bột, đường, tăng ăn rau, tăng vận động thể lực.

6. Thừa cân (BMI > 25 - 30): Điều chỉnh chế độ ăn, giảm chất béo, bột, đường, đạm, hải sản. Kiêng ăn nội tạng động vật, da động vật, hạn chế rượu bia. Tăng ăn rau và vận động thể lực. Lời khuyên nên xét nghiệm mỡ máu sau 2 tháng, nếu tăng cao hơn phải khám Nội khoa điều trị.

7. Thiếu cân (BMI < 18): Tư vấn tăng cường dinh dưỡng cho chế độ ăn đầy đủ chất đạm, đường, béo, rau củ quả. Nên lao động và nghỉ ngơi hợp lý, ăn thêm bữa phụ hoặc uống sữa mỗi ngày.

8. Cao huyết áp: Đo HA thường xuyên, khuyên bớt ăn muối, giảm chất kích thích. Trường hợp HA > 140/90, điều trị theo chuyên khoa Tim mạch.

9. Huyết áp thấp (<90/60): Khuyên bệnh nhân nên ăn mặn, uống nhiều nước, ăn uống sinh hoạt phải đúng giờ. Nếu có biểu hiện chóng mặt, tay chân lạnh nên đến khám Nội khoa hoặc Tim mạch.

10. Rối loạn nhịp tim: Khám chuyên khoa Tim mạch.

42-kien-thuc-dieu-duong-can-biet-khi-di-thi-tuyen-tai-cac-co-so-y-te-1

11. Cận thị: Thị lực >16/20 thì chưa cần mang kính, <16/20 nên đo kính mắt cho phù hợp. Hạn chế tăng độ cận và kiểm tra lại khúc xa sau 6 tháng.

12. Mất răng, sâu răng, vôi răng, viêm nướu, nha chu: Điều trị răng, lấy vôi răng mỗi 6 tháng/1 lần. Khuyên bệnh nhân nên phục hình răng tăng sức nhai.

13. Tuyến giáp to: Kích thước nhân giáp to >8-10mm đề nghị chọc hút tế bào nhân tuyến giáp (FNA).

14. Cường giáp, suy giáp: Bệnh nhân khám chuyên khoa Nội tiết tư vấn điều trị.

15. Đau khớp: Mật độ xương giảm nên ăn thức ăn giàu canxi, ăn rau củ quả, hải sản và trứng.

16. Loãng xương: Điều chỉnh chế độ ăn giàu canxi, điều trị nội khoa và đo loãng xương 6 tháng / 1 lần.

17. Thoát vị đĩa đệm, đau căng cơ, đau vai gáy: Thay đổi tư thế lao động, tập bài thể dục giảm đau, chụp X-quang xác định, khám chuyên khoa Nội hay Ngoại xương khớp điều trị.

18. Viêm dạ dày: Ăn đúng bữa, hạn chế thức ăn chua cay, nhiều gia vị, hạn chế rượu bia, khám nội soi điều trị.

19. Trĩ: Ăn nhiều chất xơ, uống nước thường xuyên, tăng vận động, tránh ngồi hoặc đứng lâu. Nếu đi ra máu nhiều, khám điều trị Nội hoặc Ngoại tiêu hóa.

20. Hemangioma Gan: Nếu phát hiện lần đầu, cần chụp CT scan gan mật có cản quang. Nếu kích thước lần sau không tăng hơn, cần theo dõi trên siêu âm bụng mỗi 6 tháng. Nếu kích thước tăng, khám chuyên khoa Gan mật để theo dõi, điều trị.

21. Gan nhiễm mỡ: Giảm chất béo, tinh bột, đường trong bữa ăn, tăng cường vận động.

22. Sỏi túi mật, polyp túi mật: Siêu âm kiểm tra túi mật định kỳ 6 tháng/ 1 lần. Nếu có đau bụng hạ sườn phải, khám chuyên khoa Ngoại tiêu hóa - Gan mật.

23. Sỏi thận, vôi, nang thận: Uống nhiều nước >2,5 lít nước/ngày. SA kiểm tra thận mỗi 3 tháng. Có thể điều trị Nội khoa Sỏi tiết niệu. Nếu kích thước sỏi lớn 6-10mm: điều trị nội khoa. Nếu kích thước lớn >10mm hoặc thận có ứ nước, khám chuyên khoa Thận niệu xem xét tán sỏi hoặc can thiệp khác.

24. Viêm tiết niệu, HC, BC, đạm niệu: Khuyên uống nhiều nước, xét nghiệm nước tiểu sau 1 tháng hoặc sau kỳ sinh. Nếu tiểu buốt, giắt, có dấu hiệu nhiễm trùng, điều trị đợt kháng sinh.

25. Phì đại TLT, vôi hóa: Làm xét nghiệm PSA, Free PSA. Khám Nội hoặc Ngoại niệu.

26. Nhân xơ tử cung, u nang buồng trứng, viêm nhiễm phụ khoa: Khám và theo dõi điều trị phụ khoa 6 tháng/lần.

27. Tăng mỡ máu: Hạn chế ăn chất béo, nội tạng động vật, da gà vịt. Khuyên bệnh nhân tập thể dục thường xuyên. Kiểm tra lại sau 3 tháng. Nếu mỡ tăng trên 2 lần cần phải dùng thuốc điều trị.

28. Tăng acide uric: Uống nhiều nước, giảm ăn chất đạm, hải sản, hạn chế rượu bia, xét nghiệm sau 6 tháng để phòng ngừa bệnh Gout.

29. Tăng men gan: Hạn chế rượu bia và các chất gây hại cho gan, kiểm tra các xét nghiệm VGSV B, C.

30. Thiếu máu nhược sắc: Nên ăn thức ăn giàu sắt và axit folic như thịt bò, rau xanh. Uống thêm thuốc bổ máu nếu cần. Xét nghiệm lại máu sau 2 - 3 tháng.

31. Hồng cầu nhỏ: Hồng cầu nhỏ có thể do thiếu máu hoặc các bệnh lý máu khác. Nên khám chuyên khoa Huyết học để chẩn đoán bệnh chuẩn và điều trị.

32. Giảm số lượng tiểu cầu: Xét nghiệm lại công thức máu sau 1 tháng. Nếu còn giảm, khám chuyên khoa Huyết học.

33. Tăng eosinophil: Tăng eosinophil có thể do nhiễm ký sinh trùng hoặc dị ứng. Có thể xét nghiệm phân hoặc huyết thanh chẩn đoán ký sinh trùng trong máu để điều trị phù hợp.

34. Tăng nhẹ bạch cầu và bạch cầu đa nhân trung tính: Điều này có thể do nhiễm trùng nhẹ như viêm họng nên xét nghiệm lại sau 1 đến 2 tuần.

35. Anti HCV (+): Cần làm thêm HCV ARN để xác định tình trạng nhiễm viêm gan siêu vi C. Không được cho máu, không dùng chung dao cạo, bàn chải đánh răng.

36. HBsAg (+), men gan bình thường: Đã nhiễm virus viêm gan B, cần tránh rượu bia, không hiến máu, kiểm tra men gan mỗi 3 - 6 tháng.

37. Anti HBs >100-200: Đã có kháng thể ngừa viêm gan siêu vi B, cần kiểm tra nồng độ kháng thể mỗi năm.

38. Anti HBs <100: Hiệu giá kháng thể thấp, nên chích nhắc viêm gan B.

39. HBsAg âm tính: Xét nghiệm thêm Anti HBs, Anti HBc, nếu cũng âm tính nên chích ngừa viêm gan B.

40. Anti HBs âm tính: Xét nghiệm thêm HBsAg, AntiHBc, nếu cũng âm tính, nên chích ngừa VGB.

41. Hình ảnh vôi, xơ phổi - hen phế quản - COPD: Tổn thương phổi cũ, nếu có ho, khạc đàm, sốt: khám chuyên khoa Nội hoặc Hô hấp điều trị.

42. H.P (+) máu: Cơ thể đã có kháng thể vi khuẩn H.P, đã từng bị nhiễm. Nếu có đau bụng cần khám chuyên khoa Tiêu hóa.

Chúc các bạn thành công!


Đăng ký tư vấn
Họ và tên* Vui lòng nhập Họ tên
Điện thoại* Vui lòng nhập Điện thoại
Email * Vui lòng nhập Email
Năm sinh
Tỉnh thành
Nội dung liên hệ *
Vui lòng nhập Nội dung